GolfWorld - Thế giới golf trong tầm tay

[112] Thuật Ngữ Trong Golf Mà Golfer Nào Cũng Cần Phải Biết

Các thuật ngữ trong golf là các khái niệm chỉ dụng cụ, kỹ thuật, cách tính điểm, các bộ phận trên sân, luật thi đấu, lỗi và thành tích. Bất kỳ golfer nào muốn chơi tốt bộ môn này đều phải nắm vững để có thể hòa nhập nhanh chóng. Bài viết ngày hôm nay sẽ giải thích tất tần tật các thuật ngữ đó cho bạn.

Vì sao golfer cần hiểu rõ ý nghĩa của các thuật ngữ trong golf?

Hiện nay, golf đã trở thành bộ môn thể thao phổ biến với nhiều người. Đó không còn là bộ môn chỉ dành cho giới quý tộc, vua chúa như khi mới gia nhập vào Việt Nam hồi đầu thế kỷ 20. Đến nay, bộ môn này còn thu hút rất nhiều tầng lớp trung lưu hay có mức thu nhập trung bình trở lên. Dù như thế, các thuật ngữ trong golf hầu hết vẫn được giữ nguyên phiên bản trong tiếng Anh.

Khi nắm vững thuật ngữ golf sẽ giúp golfer dễ dàng hơn trong việc tiếp thu những kiến thức.

Để thuận lợi cho quá trình chơi, các golfer cần nắm vững các thuật ngữ cơ bản nhất về dụng cụ golf, luật chơi, các vị trí trên sân, các lỗi cơ bản, cách tính điểm,… Nếu golfer hiểu rõ những thuật ngữ này thì đã có thể nắm được 60% cách chơi golf căn bản. Trường hợp nếu không nắm được thì bạn sẽ không tránh khỏi nhầm lẫn những kỹ thuật chơi golf, hiệu lệnh và rất khó để nâng cao trình độ của bản thân.

Theo đó, mỗi golfer đều có kỹ thuật chơi riêng của mình nhưng vẫn phải tuân thủ nguyên tắc chung của luật golf. Khi nắm vững thuật ngữ golf sẽ giúp golfer dễ dàng hơn trong việc tiếp thu những kiến thức, các nội dung mới và tạo nên nét đặc sắc trong lối chơi riêng của mình. Vì vậy đừng chần chừ nữa, hãy kéo xuống phía dưới để cùng chúng tôi tìm hiểu.

Các thuật ngữ chỉ khu vực của sân golf

Có rất nhiều loại sân golf, phổ biến gồm có sân golf 9 hố, 18 hố và 36 hố. Tuy nhiên dù là sân golf nào thì cấu tạo của mỗi hố golf đều giống nhau, sẽ gồm có 8 khu vực. Và dưới đây là những thuật ngữ trong golf chỉ các khu vực trên sân:

  • Tee-box: Đây là thuật ngữ chỉ điểm xuất phát bóng trên sân. Vị trí Tee box chính là nơi người chơi sẽ phát bóng để tạo ra cú swing tới fairway. Đây cũng là khu vực duy nhất mà golfer được quyền sử dụng cọc đỡ bóng hay còn gọi là tee.
  • Fairway: Đây là khoảng sân cỏ giữa tee box và green có địa hình thẳng tấp hay gấp khúc. Khu vực này thường sẽ có lớp cỏ ngắn và mịn để giúp bóng đến green thuận lợi nhất.
  • Green: Khu vực bao quanh hole, cũng là nơi bóng lăn xuống và được tính điểm cho golfer. Địa hình tại khu vực này vừa phải nên sẽ giúp bóng thuận lợi lăn vào lỗ với lớp cỏ được chăm sóc cẩn thận hơn.
  • Hole: Thuật ngữ này dùng để chỉ lỗ golf, nơi bóng lăn xuống. Trong đó, hole thường được đánh dấu bằng 1 lá cờ nhỏ để golfer dễ xác định được từ xa. Cờ đỏ chỉ hole khi nằm trước green, cờ trắng chỉ hole ở giữa và cờ xanh chỉ hole nằm sau green. Hiện kích thước cơ bản của 1 hole golf thường là 10cm độ sâu và 10,8 cm bán kính.
Hố golf thường được đanh dấu bằng một lá cờ
  • Rough: Đây là thuật ngữ chỉ đường biên xung quanh fairway. Người chơi cần tránh để bóng bay vào khu vực này vì thường sẽ có chướng ngại vật hay địa hình mấp mô gây khó khăn cho việc đưa bóng ra khỏi rough về với green.
  • Golf hazards: Thuật ngữ này dùng để chỉ các chướng ngại vật trên sân cỏ. Trong đó, phải kể đến các chướng ngại vật như hố cát, hồ nước, bụi cỏ,…Với các golfer chơi lâu năm thì golf hazards luôn tạo nên sự hấp dẫn để họ chinh phục.
  • Fringe: Thuật ngữ dùng để chỉ khu vực bao quanh green và còn được gọi là collar. Đây cũng được xem là chướng ngại vật tại khu vực tiếp xúc với green.
  • Tree: Tuy chỉ là cảnh quan trên sân golf nhưng cũng không thể thiếu Tree. Ở một số tình huống, tree còn trở thành chướng ngại vật tự nhiên mà golfer cần vượt qua.

Thuật ngữ liên quan đến gậy golf

Để thực hiện cú đánh tốt nhất thì golfer cũng cần nắm vững các thuật ngữ liên quan đến gậy golf.

  • Hosel: Hosel là thuật ngữ chỉ phần cổ của gậy golf.
  • Shaft: Có nghĩa là cán gậy golf. Đó là phần nối đấu gậy đến tay cầm của gậy golf.
  • CG – Center of Gravity: Đây là phần trọng tâm đầu gậy.
  • Blade Iron: Dùng để chỉ lưỡi kiếm, gậy lam.
  • Cativy Back – CB: Có nghĩa là khoang rỗng phía sau gậy, cũng là viền quanh sau lưng mặt gậy.
  • Player Irons: Đây là loại gậy sẽ hỗ trợ người chơi trong suốt quá trình chơi golf. .
  • Game Enhancement: Đây là loại gậy giúp hỗ trợ game.
  • Club Fitting: Có nghĩa là phần thửa gậy.
  • Sole: Sole dùng để chỉ phần đế gậy.
  • Crown: Crown có nghĩa là mũ.
  • Toe: Đây là phần mũi gậy.
  • Loft: Loft dùng để chỉ độ nghiêng của gậy khi đánh.
Độ loft của gậy golf là một chỉ số cực kỳ quan trọng
  • Bounce: Dùng để chỉ độ góc giữa đáy gậy và mặt phẳng.
  • Cast: Đây là thuật ngữ dùng để chỉ phần đúc .
  • Trajectory: Có nghĩa là quỹ đạo.
  • Forgiveness: Đây là thuật ngữ biểu thị cho sự ổn định.
  • Workability: Thuật ngữ chỉ sự điều khiển.
  • MOI: MOI là thuật ngữ chỉ Momen quán tính.
  • Mallet: Đây là thuật ngữ chỉ kỹ thuật vồ.
  • COR (Coefficient of restitution): Được dùng biểu thị cho hệ số hồi phục.
  • Inserts: Có nghĩa là miếng chất liệu sẽ được gắn vào bề mặt putter.
  • Parimeter: Biểu thị cho chu vi, vành đai.
  • Envelop: Có nghĩa là hình bao, vỏ bọc.
  • Traxial: Được dùng biểu thị cho không gian bá trục.
  • Forged: Có nghĩa là rèn.
  • Vibration – dampening foam: Thuật ngữ này có nghĩa là bọt chống rung.

Thuật ngữ tính điểm trong golf

Trong các trận đấu golf, điểm số của người chơi sẽ được gọi bằng những đặc trưng cơ bản dưới đây:

  • Ace: Thuật ngữ dùng để chỉ điểm 1 trong golf, tức là khi golfer chỉ dùng 1 gậy đưa bóng vào thẳng lỗ. Đây là trường hợp rất hiếm có và được gọi là kỳ tích golf hole in one.
  • Par: Thuật ngữ này không còn xa lạ với golfer, đây là chỉ số gậy tiêu chuẩn ở mỗi hole trên sân golf.
  • On Fairway: Điểm tính từ cú phát bóng, không được tính tại các hố par 3.
  • Green in regulation: Thông thường được gọi tắt là GIR, là chỉ số tiêu chuẩn trong green.
  • Putts: Thuật ngữ chỉ tổng số gậy gạt tại green của từng hole, chỉ tính ở khu vực green.
  • Up/Down: Thuật ngữ chỉ khả năng cứu par với những hố đánh không on green.
  • Handicap: Thuật ngữ để chỉ tổng số lỗi người chơi mắc phải khi chơi trận đấu ở sân golf 18 lỗ. Handicap chính là căn cứ để xếp hạng trình độ của golfer, nếu điểm handicap càng thấp thì golfer càng có trình độ cao.
  • Birdie: Đây là thuật ngữ chỉ trường hợp golfer đánh bóng vào lỗ ít hơn 1 gậy so với tổng số gậy được quy định. Trường hợp này cũng có thể gọi là Bogey.
Khi chơi golf, có khá nhiều thuật ngữ chỉ điểm số bạn cần nắm rõ
  • Eagle: Thuật ngữ này dùng để chỉ trường hợp mà golfer đưa bóng vào lỗ bằng số gậy ít hơn 2 so với tiêu chuẩn.
  • Double Eagle: Thuật ngữ dùng để chỉ trường hợp golfer đưa bóng vào lỗ golf 3 điểm. Thông thường chỉ có golfer chơi lâu năm mới thực hiện được và được gọi là Albatross.
  • Snowman: Thuật ngữ dùng để chỉ lỗi dùng đến 8 gậy để đưa bóng vào một hole. Đây chính là lỗi mà không một golfer nào muốn gặp phải trong sự nghiệp chơi golf của mình.
  • HIO: Là từ viết tắt của Hole in One – 1 cú đánh vào lỗ.
  • Bogey: Tổng gậy + 1 so với gậy tiêu chuẩn/hố.
  • Double: Tổng gậy + 2 so với gậy tiêu chuẩn/hố.
  • Triple: Tổng gậy + 3 so với gậy tiêu chuẩn/ hố.
  • Double Par: Dùng để chỉ tổng gậy vượt, sẽ là gậy tiêu chuẩn /hố x2.
  • Over 4: Sẽ cộng thêm 4 gậy so với gậy tiêu chuẩn/hố.
  • Mulligan: Thuật ngữ chỉ trưởng hợp golfer chơi bóng hỏng nhưng bạn tại trận đấu cho phép thực hiện lại.

  • Team: Là cách đánh cặp xoay vòng hay cố định như đã thỏa thuận.
  • Everything: Chính là tính trên từng hố hoặc team hoặc team, hợp đồng thỏa thuận.
  • Taliban: Khi golf thủ thua các team trước sẽ thi đấu với các golf thủ còn lại.

Tổng hợp các thuật ngữ khác trong golf theo anphabe

Theo thống kê, trong golf có rất nhiều thuật ngữ, do đó người chơi cần tìm hiểu kỹ lưỡng để tránh không bị nhầm lẫn cũng như gặp phải sai lầm trong lúc chơi. Nên bạn cần có kiến thức rộng cũng như sự nghiêm túc học hỏi, tập luyện nếu không sẽ rất khó tiếp cận với bộ môn này. Cùng xem qua những thuật ngữ dưới đây:

Thuật ngữ golf – A

  • Abnormal Ground Condition: Địa hình đặc biệt chính là bất kỳ chỗ nước đọng tạm thời nào, các loại đất chờ sửa lại hoặc là các hang lỗ, do phân côn trùng hoặc các lối đi nguy hiểm do chính thú hoang đào, loài bò sát, chim chóc tạo nên trên sân golf.
  • Address/Adrressing the ball: Khi người chơi golf đã chuẩn bị sẵn sàng tư thế đứng và chạm gậy xuống đất thì sẽ được tính như đã vào bóng. Đối với mỗi chướng ngại, bạn đã tính vào bóng khi đã lấy thế đứng. Khi bạn vào bóng trong một bẫy cát hay một chướng ngại vật, bạn tuyệt đối không được chạm đầu gậy xuống đất.
  • Advice: Đây là lời khuyên hay lời đề nghị để giúp cầu thủ về cách chơi, cách chọn gậy hoặc thực hiện cú đánh.
  • Angle of Attack: Góc độ tấn công – là hướng góc gậy di chuyển vào bóng.
Năm được các thuật ngữ này là bạn đã hiểu được 50% luật chơi
  • Albatross: Đây là một cách gọi “cú đúp” của người Anh. Đây là một số điểm rất khó lập lại được, dù bạn là người chơi golf chuyên nghiệp – 3 gậy so với tiêu chuẩn.
  • APEX: Đây là điểm cao nhất của cấu trúc, đối tượng hay hình học. Trong đó, APEX of Putt: là điểm bóng cong ra ngoài nhất.

Thuật ngữ – B

  • Back Door: Đây là phía sau của lỗ golf. Khi một trái bóng chạy vòng quanh lỗ và rơi vào lỗ từ phía sau sẽ được gọi là vào lỗ bằng cửa sau.
  • Backswing: Đây là cách đánh xoay gậy, người chơi sẽ bắt đầu từ phía mặt đất rồi đưa lên cao phía sau đầu người đánh.
  • Ball Mark: Đây là một vết lõm do bóng tạo ra khi bóng rơi trên khu lỗ golf hay fairway. Còn được hạy gọi là pitch mark.
  • Ball Retriever: Đây là một chiếc gậy dài và một đầu sẽ có gắn thêm miếng xúc để lấy bóng ra khỏi mặt nước hoặc tại vùng nguy hiểm.
  • Baseball Grip: Khi bạn nắm gậy golf cũng sẽ như cách cầm gậy bóng chày, lúc này cả 10 ngón tay đều phải nắm chặt gậy golf.
  • Beach: Đây là một cách nói khi đã vào bẫy cát.
  • Banana Ball: Là một cú xoáy phải (trong trường hợp với người thuận tay phải) tạo thành một vòng cung và có hình dáng như một trái chuối.
  • Best Shot: Đây là một cuộc đấu dành cho 2 nhóm người hoặc nhiều hơn, mỗi người chơi sẽ tự đánh bóng của mình và chọn ra bóng nào có vị trí tốt nhất để thực hiện đánh dấu, còn tất cả những người còn lại sẽ đánh cú đánh kế tiếp cũng ngay từ vị trí này. Quy trình này sẽ được đập lại cho đến khi bóng vào lỗ. Hiện nay, Best shot thường được sử dụng trong thi đấu gậy.
  • Birdie: Số điểm sẽ được ghi khi chỉ cần dưới số gậy tiêu chuẩn 1 gậy mà lúc người chơi đã đưa được bóng vào lỗ.
  • Blast: Hiện tượng này sẽ xảy ra khi cầu thủ đánh một cú trong bẫy cát và làm văng theo cú đánh một lượng cát nhất định. Động tác này cũng được gọi là exploding.
  • Blind Hole: Chính là đường golf khiến người chơi không thể nhìn thấy khu lỗ cờ khi họ tiếp cận.
Những cú đánh swing vô cùng mạnh mẽ, tuyệt hảo
  • BOGEY: Khác với Birdie, đây là số điểm người chơi đã ghi được khi đang cần thêm 1 gậy so với số gậy tiêu chuẩn cho lỗ đó để có thể đưa được bóng vào lỗ dễ dàng nhất.
  • Bogey Golfer: Cầu thủ bogey được Hiệp Hội Golf nước Mỹ xem là người có handicap index từ 17.5 tới 22.4 dành cho nam và 21.5 tới 26.5 dành cho nữ.
  • BUNKER: Đây cũng là một tên gọi khác của bẫy cát. Bẫy cát thường được tạo ra trên sân thành một vùng lõm. Lúc này đất và cỏ tại vùng lõm đó sẽ được lấy đi và thay bằng cát hoặc vật liệu tương tự. Trong đó, cỏ được bao quanh hoặc bên trong bẫy cát gồm cả phần búi cỏ không phải là một phần của bãi cát. Mà tường hay mép bẫy cát không bị cỏ bao phủ mới chính là một phần của bẫy cát. Lúc này phạm vi của bẫy cát sẽ được tính rộng xuống dưới, chứ không phải mở rộng lên trên.

Thuật ngữ golf – C

  • Carry : Đây chính là khoảng cách trên không mà bóng cần phải di chuyển trước khi chạm đất.
  • Casual Water: Nước đọng tạm thời có nghĩa là sự ứ đọng nước tạm thời nào trên sân đều có thể thấy được trước hoặc sau khi golf thủ đã chuẩn bị vào thế đứng, nhưng đây không phải là chướng ngại nước.
  • Chip Shot: Đây là cú đánh thấp và ngắn từ một vị trí gần khu lỗ cờ. Sẽ tùy vào từng khoảng cách mà cứ hớt bóng có thể được đánh trên đầu bóng hoặc xoáy hậu hoặc bình thường.
  • CG: Đây là điểm nằm bên trong đầu gậy, tại đây đầu gậy sẽ được cân bằng hoàn toàn. Trọng tâm của đầu gậy sẽ quyết định đường đi của trái bóng. Cụ thể như khi bạn hạ thấp trọng tâm của đầu gậy sẽ làm tăng góc xuất phát của bóng khiến cho đường bóng bay cao hơn và cũng sẽ làm giảm độ xoáy đi. Còn nếu trọng tâm được chuyển về phía gót của đầu gậy thì lúc này đường bóng sẽ có hướng bay từ phải sang trái. Ngược lại nếu trọng tâm được chuyển về phía mũi của đầu gậy thì đường bóng sẽ có hướng bay từ trái rồi sang phải.
  • Clup Speed: Tốc độ đầu gậy chính là tốc độ tuyến tính của trọng tâm đầu gậy khi mặt gậy vừa va chạm bóng. Điều này đóng vai trò rất quan trọng trong việc xác định khoảng cách khả năng đánh của người chơi với từng loại gậy. Nếu tốc độ gậy càng tăng thì khoảng cách sẽ tỷ lệ thuận theo.
  • Competior: Đây chính là người chơi trong đấu gậy. Còn đồng đấu thủ có nghĩa là bất kỳ đấu thủ nào mà người chơi cùng thi đấu. Tuy nhiên cả hai không phải là đồng đội của nhau. Trong trường hợp đấu gậy theo thể thức Foursome hoặc Fourball, nếu được cho phép theo quy định thì từ đấu thủ hoặc đồng đối thủ cũng sẽ có đồng đội của người chơi.
  • COR: Đây là thông số miêu tả hiệu suất quá trình truyền năng lượng từ một vật này sang một vật khác khi chúng tác dụng vào nhau, sử dụng đơn vị là %. Trường hợp là 0% thì lúc này năng lượng hoàn toàn bị mất khi tác động, còn 100% thì tất cả năng lượng được truyền đi từ vật này sang vật khác. Hiện nay trong golf đó chính là hiệu suất dùng để truyền năng lượng của gậy golf đến trái bóng lúc mặt gậy tác động vào bóng. Khi COR càng cao thì tốc độ bay của bóng sau khi tác động vào mặt gậy cũng sẽ càng lớn, làm trái bóng bay xa hơn.
  • Course: Sân chính là khu vực bên trong đường bao khi được hội đồng ấn định.

Thuật ngữ golf – D

  • Divot: Sau mỗi cú đánh mảng cỏ sẽ bị cắt ra khỏi mặt đất. Điều này dễ gặp phải khi người chơi sử dụng gậy sở hữu mặt nghiêng lớn như cây 9 sắt/gậy nêm và khi cố đưa vào cú xoáy hậu.
Divot mảng cỏ tung bay lên
  • Dogleg: Là lỗ golf uốn cong về bên phải hay ở bên trái.
  • Double Eagle: Đây còn được gọi là albatross, là số điểm rất khó lập được, kể cả khi bạn là người chơi golf chuyên nghiệp.
  • Draw: Là cú đánh có chủ ý nhằm để tạo đường bay cho trái bóng từ phải sang trái. Trong đó đường bay của bóng chính là các cú xoay ngược kim đồng hồ truyền vào bóng.
  • Dunk: Đây là bước đánh bóng xuống nước.
  • Dynamic Loft: Độ loft động ngay tại thời điểm tiếp xúc.

Thuật ngữ golf – E

  • Equipment: Đây là những trang thiết bị mà người chơi hay caddie của họ dùng, mặc hay mang theo, chỉ trừ: Quả bóng mà người chơi đang chơi và không được đánh dấu vị trí bóng hay phạm vi bóng bằng những vật nhỏ như đồng xu, que đỡ bóng.
  • Etiquette: Chính là bộ quy tắc ứng xử trên đường golf và các golf thủ phải luôn đảm bảo phép lịch sự tối thiểu với nhau.

Thuật ngữ golf – F

  • Fade: Cách đánh bóng cong từ trái sang phải.
  • Fat Shot: Trước khi đánh trúng bóng thì gậy golf sẽ đánh trúng phần đất.
  • Fellow-Competitor: Cùng đối thủ.
  • Flagsticks: Là một cọc để báo hiệu thẳng và di chuyển ngược.
  • Flight: Dùng để chỉ một đội trong một giải thi đấu.
  • Follow-Through: Chính là sự tiếp nối của cú xuynh khi đầu gậy đã đi theo hướng của bóng.
  • Foursome: Là trận thi đấu giữa 2 đội và mỗi đội sẽ có 2 người chơi.
  • Fore-caddie: Là người sẽ chỉ cho các golf thủ biết vị trí của trái bóng.
  • Fried Egg: Vị trí bóng nằm chìm một nửa trong cát.

Thuật ngữ golf – G

  • Gallery: Chính là người đi xem trận thi đấu golf.
  • Get down: Thuật ngữ chỉ động tác đẩy bóng vào lỗ.
  • Gimmie: Chính là vòng tròn quanh cờ.
  • Grain: Dùng để chỉ hướng cỏ nằm trên khu lỗ cờ khi đã được cắt sát.
  • Gorilla: Dành cho người có cú phát bóng xa nhất từ bệ phát.
  • Grasscutter: Bóng bay rất thấp, chỉ mới lướt trên mặt cỏ.
  • Green In Regulation: Là khả năng đánh on green so với số gậy ít hơn điểm par.
  • Ground Under Repair: Dùng để chỉ đất chờ sửa lại theo sự chỉ định của ban tổ chức hay người được ủy quyền.

Thuật ngữ golf – H

  • Hazard: Là điểm nguy hiểm cụ thể như ao, hồ, hố cát,…
  • Holing Out: Chỉ bước sau cùng của việc đẩy bóng vào lỗ.
  • Holed: quả bóng được cho là vào hố khi bóng đã ở trong chu vi của miệng hố.
  • Honor: Là quyền phát bóng trước dành cho người hoặc đội thắng ở lỗ trước.
  • Hook: Là lúc bóng xoáy từ phải sang trái.

Tất tần tật trên đây là các thuật ngữ mà các golfer cần biết để có thể chơi golf tốt nhất. Hy vọng bài viết này đã giúp bạn có được những thông tin bổ ích và trang bị cho mình những kiến thức về bộ môn thể thao này.

Showroom 0867 998 485

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Golf Hole In One Là Gì? Làm Sao Để Tạo Được Cú HIO? Golf Hole In One Là Gì? Làm Sao Để Tạo Được Cú HIO?
Hole in one là một trong những thuật ngữ cơ bản của bộ môn thể thao golf. Một cú đánh hole in ones được coi…